vanban.org

Quyết định 17a/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Hà Thị M, nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình và anh Nguyễn Văn Q, nơi cư trú: Thôn M, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hà Thị M thỏa thuận cháu trai có tên dự định đặt là Nguyễn Hà Hải Đ do chị Hà Thị M sinh vào ngày 15 tháng 8 năm 2017 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng sinh số 70, quyển số 28 do Bệnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hà thị M và nguyễn văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Hà Thị M, nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình và anh Nguyễn Văn Q, nơi cư trú: Thôn M, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17a/2021/QĐHG-HNGĐAn Lão, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Hải

Căn cứ Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu xác định con cho cha giữa:

- Người khởi kiện: Chị Hà Thị M, nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Q, nơi cư trú: Thôn M, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Hà Thị M, nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình và anh Nguyễn Văn Q, nơi cư trú: Thôn M, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn Q và chị Hà Thị M thỏa thuận cháu trai có tên dự định đặt là Nguyễn Hà Hải Đ do chị Hà Thị M sinh vào ngày 15 tháng 8 năm 2017 tại Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng sinh số 70, quyển số 28 do Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 15 tháng 8 năm 2017) là con đẻ của anh Nguyễn Văn Q và chị Hà Thị M .

- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hà Thị M không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Trả lại chị Hà Thị M số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011711 ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ