vanban.org

Quyết định 1799/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như X thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Thanh T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 102 quyển số 01, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 21 tháng 10 năm 2005); Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Hoàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1799/2022/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 956/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984

Địa chỉ thường trú: Xã Phường B, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang; Địa chỉ tạm trú: 251/5D đường Ngô Chí Quốc, Tổ A, Khu phố A, Phường Bình C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Như X, sinh năm 1983

Địa chỉ thường trú: Tổ A, Ruộng H, xã Bảo V, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ tạm trú: 251/5D đường Ngô Chí Quốc, Tổ A, Khu phố A, Phường Bình C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 05 năm 2022.

Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như X thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Thanh T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 102 quyển số 01, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 21 tháng 10 năm 2005);

- Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Hoàng Thanh K, sinh ngày 18/10/2006 và Nguyễn Hoàng Minh H, sinh ngày 23/11/2011 cho ông Nguyễn Thanh T Trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Như X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000 đồng/tháng), giao nhận vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi hai con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Như X không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng bà Xuân còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận là 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Như X và ông Nguyễn Thanh T cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về các vấn đề khác: Nợ chung, các bên đương sự cùng tự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Như X và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0026758 ngày 14/04/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Như X và ông Nguyễn Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ