- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị N - Vũ Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 15 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH Số: 179/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự (HNGĐ) thụ lý số 215/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Cao Thị N, sinh năm: 1981, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 03/4/2021; địa chỉ thường trú: Số D đường H, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số C đường N, Tổ E, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. SĐT: xxxx.xxx.xxx
- Ông Vũ Quang T, sinh năm: 1978, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 03/11/2023; địa chỉ thường trú: Số D đường H, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số C đường N, Tổ E, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. SĐT: xxxx.xxx.xxx
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Cao Thị N và ông Vũ Quang T chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 16/4/2002.
Sau khi kết hôn, bà N, ông T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau và không thống nhất ý kiến với nhau. Hiện nay, bà N, ông T nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn tình cảm ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời gian chung sống, bà N và ông T có 02 con chung là Vũ Ngọc Á (nữ), sinh ngày 07/6/2003 và Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 27/02/2007. Hiện nay, 02 con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà N, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Cao Thị N và ông Vũ Quang T thuận tình ly hôn.
(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, đăng ký ngày 16/4/2002 tại UBND phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh)).
- Về con chung, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà N và ông T có 02 con chung là Vũ Ngọc Á (nữ), sinh ngày 07/6/2003 và Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 27/02/2007. Hiện nay, 02 con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà N, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà N, ông T mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012569 ngày 29/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND TP . HCM (CS2); - VKSND KV15-TP . HCM; - Phòng THADS KV15-TP . HCM; - UBND Phú Lợi, TP . HCM; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT . | Trần Thanh Bình |