- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Văn Q - Nguyễn Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 135/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Chu Văn Q, sinh năm 1973. CCCD số xxxxxxxxxxxx.
- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1975. CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Cùng nơi thường trú: TDP H, phường N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường N, thành phố Hà Nội) vào ngày 13/9/1994 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 1 năm 1994. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, cãi vã, không quan tâm đến nhau. Ông bà đã sống ly thân từ khoảng tháng 6/2025 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Ông bà xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Ông bà cùng đề nghị Toà án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Ông Chu Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim T có 02 con chung là anh Chu Văn K, sinh ngày 03/02/1995 và anh Chu Văn T1, sinh ngày 07/4/2003. Anh K và anh T1 đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Chu Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về lệ phí: Ông Chu Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26 tháng 01 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Chu Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim T có 02 con chung là anh Chu Văn K, sinh ngày 03/02/1995 và anh Chu Văn T1, sinh ngày 07/4/2003. Anh K và anh T1 đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Chu Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Chu Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Ký hiệu: BLTU/26E số 0002216 ngày 26/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; -VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 1 ngày 13/9/1994); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |