- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T-Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 21/9/2022 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1993 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/12/2021 Địa chỉ: xóm P, xã M, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật nhân và đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung nên chị Lê Thị T và anh Lê Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Thị T và anh Lê Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Nghệ An theo biên lai số 0000601 ngày 22 tháng 7 năm 2026. Trả lại cho chị Lê Thị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3 - Nghệ An; - Phòng THADS khu vực 3 - Nghệ An; - UBND xã Minh Châu, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Nguyễn |