- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N và ông Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 284/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Đường T, phường B, thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ liên hệ: Tổ 3, khu vực B, phường L, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Khu vực P, phường H, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N và ông Nguyễn Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng N và ông Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Hạnh N (nữ), sinh ngày: 03/5/2018 và con chung tên Nguyễn Thị An N (nữ), sinh ngày: 06/5/2022 cho ông Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trần Thị Hồng N, không ai được ngăn cản bà N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Thống nhất thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Bà Trần Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn bao gồm tiền án phí của bà N và ông T nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005647 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, bà N được nhận 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND khu vực 3 - Cần Thơ; - Phòng T.H.A.DS khu vực 3 - Cần Thơ; - UBND phường Hưng Phú, Tp. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |