vanban.org

Quyết định 179/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, nuôi con chung giữa anh Q và chị B"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Cà Văn Q, sinh ngày 21/3/1998. Địa chỉ: Bản N, xã M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Quàng Thị B, sinh ngày 27/7/2002. Địa chỉ: Bản T, xã C, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B có 02 con chung là: Cháu Cà Trung Đ, sinh ngày 26/11/2019 và cháu Cà Trung K, sinh ngày 14/5/2022. Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B nhất trí thỏa thuận giao cháu Cà Trung Đ, sinh ngày 26/11/2019 cho chị Quàng Thị B và giao cháu Cà Trung K, sinh ngày 14/5/2022 cho anh Cà Văn Q trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B không ai phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Cà Văn Q và chị Quàng Thị B là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ