vanban.org

Quyết định 179/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1 có 01 con chung là Phí Minh H, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2011. Anh chị thoả thuận chị T1 trực tiếp nuôi con Phí Minh H. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 15 tháng 6 năm 2026 cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phí Văn T, sinh năm 1967; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Vũ Thị T1, sinh năm 1977; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1 có 01 con chung là Phí Minh H, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2011. Anh chị thoả thuận chị T1 trực tiếp nuôi con Phí Minh H. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 15 tháng 6 năm 2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con anh T và chị T1 tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phí Văn T và chị Vũ Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phí Văn T nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006610 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ