vanban.org

Quyết định 179/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015 ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng (cũ) không còn giá trị pháp lý) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN VO PHUONG U-TRAN THANH TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2026/QĐST-HNGĐA, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 433/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Võ Phương U, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: K B, phường T, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đường N, tổ C, phường N, thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015 ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng (cũ) không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Trần Ngọc Cát T1, sinh ngày: 11/6/2015 và Trần Minh L sinh ngày 30/11/2016. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T thống nhất thoả thuận:

Bà Nguyễn Võ Phương U nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là: Trần Ngọc Cát T1, sinh ngày: 11/6/2015 và Trần Minh L sinh ngày 30/11/2016 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Ông Trần Thanh T không cấp dưỡng nuôi con.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T cùng xác nhận không có.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Võ Phương U và ông Trần Thanh T cùng xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng bà Nguyễn Võ Phương U tự nguyện chịu. Hoàn trả cho bà Nguyễn Võ Phương U số tiền 150.000 đồng án phí còn lại theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006930 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ