vanban.org

Quyết định 179/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn nhân: Anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2 thuận tình ly hôn. Anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2 không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn K1 tranh chấp ly hôn với anh Lê Văn K2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2025/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn K1, sinh năm 1988, địa chỉ: 15/3 ấp TĐ, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Kim K2, sinh năm 1988, địa chỉ: 15/3 ấp TTĐ, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2 thuận tình ly hôn. Anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2 không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.

- Về con chung: Anh Lê Văn K1 được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Hoàng D, sinh ngày 19/02/2012 và Lê Hoàng T, sinh ngày 07/3/2016. Anh Lê Văn K1 không yêu cầu chị Phạm Thị Kim K2 cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2 trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Văn K1 và chị Phạm Thị Kim K2 trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Anh Lê Văn K1 phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay cho chị Phạm Thị Kim K2 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011023 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Anh Lê Văn K1 được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ