vanban.org

Quyết định 179/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thảo V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/9/2018 cho đến khi con chung trưởng thành và có k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thảo V - Nguyễn Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 179/2024/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 827/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Thảo V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp A, xã Trung H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số xx, ấp A, xã Trung H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q là hôn nhân hợp pháp, ngày 12/9/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về Q và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/9/2018. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận thống nhất như sau:

Giao cho bà Nguyễn Thị Thảo V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/9/2018 cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời, ông Nguyễn Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các đương sự được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của các con chung chưa thành niên các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q đồng ý chuyển số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0016787 ngày 26/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thảo V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/9/2018 cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời, ông Nguyễn Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các đương sự được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của các con chung chưa thành niên các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí công nhận thuận tình ly hôn. Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q đã nộp theo biên lai thu số 0016787 ngày 26/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Nguyễn Thị Thảo V và ông Nguyễn Ngọc Q đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ