- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Vũ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 330/2024/TLST- HNGĐ, ngày 30/10/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thùy D, sinh năm 1997; địa chỉ: Số A, đường N, khóm C, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Vũ L, sinh năm 1994; địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Vũ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Vũ L tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 28/10/2014 và Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/01/2018, cho anh Nguyễn Văn Vũ L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn Vũ L không yêu cầu chị Dương Thị Thùy D cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn Vũ L và các thành viên gia đình không được cản trở chị Dương Thị Thùy D trong việc thăm nom, chăc sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về chia tài sản chung: Chị Dương Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Vũ L không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Dương Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Vũ L không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Dương Thị Thùy D tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0015172 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Chị D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.L; - CCTHADS H.L; - UBND xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (biết) Giấy CNKH số 49/2014 - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Tiên |