vanban.org

Quyết định 179/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P. Về con chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M (giới tính nam), sinh ngày 16/10/2012 và cháu Hoàng Tuấn D (giới tính nam), sinh ngày 29/03/2015. Giao cả 02… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2023/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 214/2023/TLST - HNGĐ ngày 23/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1983;

ĐKHKTT: Số 25, đường V, phường H quận C, Hà Nội;

Chỗ ở: 6 đường V, phường H, quận C, Hà Nội;

2. Chị Trương Thị Thanh P, sinh năm 1984;

ĐKHKTT và chỗ ở: Nhà R3, số 72 đường N, phường D, quận X, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 12 năm 2009 tại UBND phường H, quận C, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân kể từ đó đến nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm nhau; Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng khác biệt về tính cách và bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Do mâu thuẫn đã lâu, nay anh T và chị P xác định tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vì vậy anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận C giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M (giới tính nam), sinh ngày 16/10/2012 và cháu Hoàng Tuấn D (giới tính nam), sinh ngày 29/03/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Hoàng Nhật M và Hoàng Tuấn D cho anh Hoàng Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị Trương Thị Thanh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 06/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp qui định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí ly hôn: Anh Hoàng Minh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nên được ghi nhận.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P.

- Về con chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M (giới tính nam), sinh ngày 16/10/2012 và cháu Hoàng Tuấn D (giới tính nam), sinh ngày 29/03/2015. Giao cả 02 cháu Hoàng Nhật M và Hoàng Tuấn D cho anh Hoàng Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị Trương Thị Thanh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 06/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Trương Thị Thanh P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Minh T và chị Trương Thị Thanh P xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Hoàng Minh T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2020/0019439 ngày 22/05/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ