- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Đ và ông Nguyễn Minh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2023/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Thái Thị Đ, sinh năm 1970.
Nơi cư trú: XX, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1968.
Nơi cư trú: XX, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự Đ ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Đ và ông Nguyễn Minh Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Đ và ông Nguyễn Minh Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 người con chung tên tên Nguyễn Thị Nh (nữ), sinh ngày 30/12/1991 và Nguyễn Thành Đ (nam), sinh ngày 20/6/1993 đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh Tr và bà Thái Thị Đ thống nhất mỗi người Đ nhận một phần diện tích của 06 thửa đất.
Cụ thể, ông Nguyễn Minh Tr nhận phần đất ở vị Tr A, bà Thái Thị Đ nhận phần đất ở vị Tr B theo các bản Trch đo địa chính số: 895; 896; 897; 898; 899; 900 cùng ngày 21/8/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ chiếu theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
1/ Quyền sử dụng thửa đất số 548, tờ bản đồ số 34, diện tích 301,5m2 cấp ngày 29/5/2023 cho bà Thái Thị Đ đứng tên. Đất tọa lạc tại ấp Thới Hòa A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2/ Quyền sử dụng thửa đất số 834, tờ bản đồ số 08, diện tích 605,5 m2 cấp ngày 29/5/2023 cho bà Thái Thị Đ đứng tên. Đất tọa lạc tại ấp Thới Phước 1, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
3/ Quyền sử dụng thửa đất số 545, tờ bản đồ số 34, diện tích 350 m2 cấp ngày 29/5/2023 cho bà Thái Thị Đ đứng tên. Đất tọa lạc tại ấp Thới Hòa A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
4/ Quyền sử dụng thửa đất số 1729, tờ bản đồ số 03, diện tích 600 m2 cấp ngày 20/02/2023 do bà Cao Thị Thanh Đào đứng tên (chỉnh lý sang tên bà Thái Thị Đ ngày 17/01/2023). Đất tọa lạc tại ấp Thới Tân A, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
5/ Quyền sử dụng thửa đất số 1655, tờ bản đồ số 04, diện tích 337,2 m2 cấp ngày 05/7/2022 do Hà Tấn Đủ đứng tên (chỉnh lý sang tên bà Thái Thị Đ ngày 11/01/2023). Đất tọa lạc tại ấp Thới Thuận A, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
6/ Quyền sử dụng thửa đất số 2018, tờ bản đồ số 06, diện tích 300 m2 cấp ngày 28/6/2022 do ông Lê Tông Đường đứng tên (chỉnh lý sang tên bà Thái Thị Đ ngày 17/01/2023). Đất tọa lạc tại ấp Thới Tân A, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Các đương sự Đ quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích và vị Tr mà các bên đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật.
(kèm theo các bản Trch đo địa chính số: 895; 896; 897; 898; 899; 900 cùng ngày 21/8/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).
- Về nợ chung: Không có, không xem xét.
+ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thái Thị Đ tự nguyện chịu theo 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh Tr và bà Thái Thị Đ phải chịu (theo quy định tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Cần Thơ quy định bảng giá đất). Ông Nguyễn Minh Tr và bà Thái Thị Đ mỗi người phải chịu 2.345.000 đồng (Hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại cho bà Thái Thị Đ 5.050.000 đồng (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003645 ngày 06/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
+ Chi phí đo đạc, thẩm định và bản Trch đo: Bà Thái Thị Đ tự nguyện chịu 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) (công nhận bà Đ đã nộp và chi xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND (nơi kết hôn); - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |