vanban.org

Quyết định 179/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn T 2.

Các đương sự; TANDTP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2023/QĐST-HNGĐTT, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT: Thôn 2, xã HN, huyện TT, TP Hà Nội. Địa chỉ: Số 37, ngõ 11, thôn TT, thị trấn ĐN, huyện MĐ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1981. CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn 2, xã HN, huyện TT, TP Hà Nội. Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0032096 ngày 14/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ