vanban.org

Quyết định 179/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN. Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NN và Anh Nghiêm Thọ T tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 179/2022/QĐST- KDTM
Đông Anh, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2022 về việc các đương

sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 109/2022/TLST- KDTM ngày 12/07/2022.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày

18/08/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng NN.

Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T3 - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L – Giám đốc Ngân hàng NN -

C nhánh Đông Anh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T4 – Giám đốc

phòng giao dịch Liên Hà - Ngân hàng NN – C nhánh Đông Anh.

2. Bị đơn: Anh Nghiêm Thọ T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Cụ Nguyễn Thị T1, sinh năm 1941 (Bà nội anh T).

3.2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1964 (Mẹ anh T).

3.3. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1987 (Vợ anh T).

3.4. Cháu Nghiêm Thị Quế C, sinh năm 2008 (Con anh T, chị P).

3.5. Cháu Nghiêm Thọ Tuấn T2, sinh năm 2013 (Con anh T, chị P).

Đều có địa chỉ: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nghiêm Thị Quế C và cháu Nghiêm Thọ Tuấn T2 là anh Nghiêm Thọ T và chị Nguyễn Thị P.

Người đại diện theo ủy quyền của cụ Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị S là anh Nghiêm Thọ T, sinh năm 1986, có địa chỉ: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về ký kết hợp đồng tín dụng:

Ngày 21/04/2017, Ngân hàng NN – C nhánh Đông Anh – Phòng giao dịch Liên

Hà và anh Nghiêm Thọ T ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-2017.02119 với một số nội dung chính như sau: Hạn mức cho vay: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Thời hạn hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký kết Hợp đồng tín dụng. Mục đích vay vốn: Kinh doanh gỗ tự nhiên các loại. Phương thức áp dụng lãi suất: Có điều chỉnh. Thời hạn trả lãi: 02 tháng/kỳ vào ngày 30. Lãi suất, phí tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng: Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 8,5%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay đã thỏa thuận. Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm.

2. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 17/08/2022, ông Nghiêm Thọ T còn nợ

Ngân hàng NN các khoản tiền gồm:

- Số tiền nợ gốc:

2.747.000.000 đồng.

- Số tiền nợ lãi trong hạn:

994.257.654 đồng.

- Số tiền nợ lãi quá hạn:

280.048.336 đồng.

- Số tiền nợ lãi chậm trả lãi:

80.567.606 đồng.

Tổng cộng cả gốc và lãi là:

4.101.873.596 đồng (Bốn tỷ, một trăm linh một triệu, tám trăm bẩy mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi sáu đồng).

3. Phương án trả nợ như sau:

- Từ tháng 08 năm 2022 đến tháng 11 năm 2023: Mỗi tháng ông Nghiêm

Thọ T có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc.

- Tháng 12 năm 2023 ông Nghiêm Thọ T có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số

tiền nợ gốc còn lại là 1.147.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi bẩy triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến hết ngày 17/08/2022 là 1.354.873.596 đồng (Một tỷ, ba trăm năm mươi bốn triệu, tám trăm bẩy mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi sáu đồng) và phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 18/08/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng 3140-LAV-2017.02119 ngày 21/04/2017 trên dư nợ gốc thực tế.

4. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp ông Nghiêm Thọ T vi phạm bất

kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì các bên nhất trí để Ngân hàng NN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại với thửa đất số 82, tờ

bản đồ số 3TB, diện tích 136 m2 có địa chỉ thôn TB, xã VH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa L 082952 do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 18/02/1998 mang tên hộ gia đình ông Nghiêm Thọ Cố, S ten anh Nghiêm Thọ T ngày 24/03/2014.

Nghĩa vụ được đảm bảo: Đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ bao gồm: nợ gốc, lãi

trong hạn, phạt quá hạn, các khoản C phí và phí phát sinh khác liên quan (nếu có). Trong đó số tiền gốc là 3.000.000.000 đồng.

5. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ được

bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nghiêm Thọ T phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng NN.

6. Về án phí kinh doanh thương mại: Tổng số tiền án phí là 56.050.000 đồng

(Năm mươi sáu triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng) các bên thỏa thuận để ông Nghiêm Thọ T chịu cả để sung vào ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng NN được nhận lại 54.909.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, chín trăm

linh chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0046730 ngày 12/07/2022 của C cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ