- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2022/QĐST – HNGĐ | TP. Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Huỳnh Thị Cẩm N, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm I, thôn J, xã D, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi và anh Trần Phạm Ngọc H, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn A, xã K, thành phố X, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự (anh Trần Phạm Ngọc H và chị Huỳnh Thị Cẩm N) đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề khác. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (21/11/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phạm Ngọc H và chị Huỳnh Thị Cẩm N thuận tình ly hôn. 1.2 Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà N trình bày không có 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Trần Phạm Ngọc H và chị Huỳnh Thị Cẩm N chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Trần Phạm Ngọc H và chị Huỳnh Thị Cẩm N đã nộp (anh H đại diện nộp) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004223 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TP. Quảng Ngãi; - Chi cục THADS TP. Quảng Ngãi; - UBND xã D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuấn |