- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngh và anh Cao Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:179/2022/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 281/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngh, sinh năm 1976
- Bị đơn: Anh Cao Quang T, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Tổ 10, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngh và anh Cao Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngh và anh Cao Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Ngh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Thế H, sinh ngày 25/8/2004 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chị Nghĩa không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng.
Đối với cháu Cao Thị Tuyết T sinh ngày 20/9/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Anh Cao Quang T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 144; khoản khoản 3, 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Toà án. Chị Trần Thị Ngh nhận chịu toàn bộ án phí án phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh Cao Quang T tổng cộng số tiền án phí là 150.000 đồng; Hoàn trả lại cho chị Nghĩa 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000939 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - VKSND TP . Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum; - CCTHADS. TP Kon Tum; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |