- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Đỗ Đa N (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số: 01, ngày 01/11/1999).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2022/QĐST - HNGĐ | Tam Nông, ngày 04 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Đỗ Đa N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Đỗ Đa N (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số: 01, ngày 01/11/1999).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Đỗ Đa N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Thị N, sinh ngày 13/11/2004, hiện đang sống với bà T. Ông Đỗ Đa N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về chia tài sản: Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất
+ Bà Nguyễn Thị Tuyết T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (75.000đ là phần bà T phải nộp, 75.000đ là phần bà T tự nguyện nộp thay cho ông N) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0013164, quyển số: 0264 ngày 12 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Bà Nguyễn Thị Tuyết T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Ông Đỗ Đa N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: - VKSND huyện Tam Nông; - CCTHADS H.Tam Nông; - UBND TT. T, H.T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nhƣ Ý |