vanban.org

Quyết định 179/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Võ Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn L đồng ý thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng - Lih"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Võ Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2021/QĐST – HNGĐ.Bù Đăng, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 334/2020/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Anh Võ Văn L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 21 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Võ Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn L đồng ý thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Võ Thị Phương U, sinh ngày 04/4/2019.

Anh Võ Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Võ Thị Phương U, sinh ngày 04/4/2019 số tiền 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung Võ Thị Phương U thành niên, bắt đầu từ tháng 11/2021.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

c. Về tài sản, nợ chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của chị H đối với 01 nhà xây cấp IV, tại thôn 8, xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và 02 chỉ vàng 9999.

d. Về án phí: Chị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đ án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 800.000đ tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 016447 ngày 27/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng; chị H được nhận lại số tiền 500.000đ tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ