- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "th -tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Chi và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2020/QĐST - HNGĐ | C, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST - HNGĐ ngày 22
tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1981;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh năm 1992;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 30, khu Đông Tiến 2, phường CĐ, thành phố C, tỉnh
Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
08/7/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị
Kiều Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều Tr cùng
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục hai con chung: Lê Tùng A, sinh 11/9/2010 và Lê Minh V, sinh 26/12/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Kiều Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị
Kiều Tr không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp ngày 22/6/2020. Trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005279 ngày 22/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Anh T đã nộp song án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND T/p C;
- Chi cục THADS T/p C;
- UBND phường CĐ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp.
Vũ Quang Tuấn
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NINH
----------------------
-------------------
Số: 397/2019/QĐST - HNGĐ
Cẩm Phả, ngày 27 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2019/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 11 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Chi, sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Anh, sinh năm 1989;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 1, khu Minh Hòa, phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
19/11/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/11/2019 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Chi và anh Nguyễn
Mạnh Anh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Chi và anh Nguyễn Mạnh Anh cùng
thuận tình ly hôn.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Chi tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Chi đã nộp ngày 06/11/2019. Trả lại cho chị Chi 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004863 ngày 06/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND T/p C;
- Chi cục THADS T/p C;
- UBND phường Cửa Ông;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp.
Vũ Quang Tuấn
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NINH
----------------------
-------------------
Số: 397/2019/QĐST - HNGĐ
Cẩm Phả, ngày 27 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2019/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 11 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Chi, sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Anh, sinh năm 1989;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 1, khu Minh Hòa, phường Cẩm Bình, thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
19/11/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/11/2019 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Chi và anh Nguyễn
Mạnh Anh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Chi và anh Nguyễn Mạnh Anh cùng
thuận tình ly hôn.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Chi tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Chi đã nộp ngày 06/11/2019. Trả lại cho chị Chi 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004863 ngày 06/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND T/p C; - Chi cục THADS T/p C; - UBND phường Cửa Ông; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN Vũ Quang Tuấn |