- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Q và anh Nguyễn Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyeân ñôn: Chị Nguyễn Ngọc Q - sinh naêm 1993.
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bò ñôn: Anh Nguyễn Trọng N - sinh naêm 1991.
Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Q và anh Nguyễn Trọng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Q và anh Nguyễn Trọng N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 31 – 3 – 2012 và Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 04 – 12 – 2013 cho chị Nguyễn Ngọc Q tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Trọng N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc Q và anh Nguyễn Trọng N thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Q và anh Nguyễn Trọng N thống nhất xác định trong thời gian chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc Q phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Trọng N phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Nguyễn Ngọc Q tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Trọng N. Do đó, chị Nguyễn Ngọc Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Nguyễn Ngọc Q có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005388 ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Nguyễn Ngọc Q được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh Nguyễn Trọng N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THA dân sự huyện Cái Nước; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Kiệt |