- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1978.
- Bà Châu Mai P, sinh năm 1984.
Cùng trú tại: Số 18 đường P, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 03/4/2019, ông D, bà P cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc thuận tình ly hôn. Ông D, bà P tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 67/2016 ngày 16/8/2016, nên quan hệ hôn nhân giữa ông D, bà P là hợp pháp.
Theo ông D, bà P cùng trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống. Hai bên đã sống ly thân từ tháng 01/2018. Nay hai bên nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên ông D, bà P cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông D, bà P khai không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D, bà P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng D và bà Châu Mai P thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn 67/2016 do Uỷ ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/8/2016 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng D và bà Châu Mai P khai không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng D và bà Châu Mai P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Hoàng D và bà Châu Mai P chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0007336 ngày 04/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hoàng D và bà Châu Mai P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - UBND phường B, Quận 1; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | Phan Văn Cành |