vanban.org

Quyết định 179/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quang V và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Thái Quang V và bà Trần Thị H chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số: 01KH 95, quyển số I ngày 09/6/1995 do UBND xã X, huyện Y, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thái Quang V - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Thái Quang V, sinh năm: 1959 Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1964 Cùng địa chỉ: đường A, phường B, quận C, Tp. HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quang V và bà Trần Thị H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc, càng về sau ông bà bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống . Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. [2] Về quan hệ con chung: Ông V và bà H xác nhận có 02 con chung: Anh Thái Bảo Hạo N sinh ngày 21/8/1995 và Chị Thái Bảo M sinh ngày 13/9/2000 đều đã trưởng thành [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quang V và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Thái Quang V và bà Trần Thị H chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số: 01KH 95, quyển số I ngày 09/6/1995 do UBND xã X, huyện Y, tỉnh Bến Tre cấp cho ông V và bà H không còn giá trị về mặt pháp lý.

- Về con chung: có 02 con chung: Anh Thái Bảo Hạo N sinh ngày 21/8/1995 và Chị Thái Bảo M sinh ngày 13/9/2000 đều đã trưởng thành

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Trần Thị H và ông Thái Quang V chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0012567 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Ông V và bà H đã nộp đủ. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ