- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 179/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Văn S . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TÂN KỲ Số: 179/QĐST - HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 172/2019/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, Sinh năm: 1976 Trú tại: Xóm SN, xã NĐ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, Sinh năm: 1972 Trú tại: Xóm SN, xã NĐ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/10/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Văn S . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên là Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 09/07/2002 và Nguyễn Việt A, sinh ngày 21/7/2019 cho chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, còn con Nguyễn Thu Trà M đã trên 18 tuổi sống tự lập nên chị T, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh S vì chị T không yêu cầu. Anh S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Thành đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0006320 ngày 21/10/2019. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Tân Kỳ - Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ - Các đương sự - UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ- NA - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ Thẩm phán Nguyễn Văn Thắng |