- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị H - Cà Văn Th"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị H và anh Cà Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN ___________ Số: 179/2019/QĐST - HNGĐ | Điện Biên, ngày 09 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2017TLST – HNGĐ ngày 05/9/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản C, xã Nà Tấu, Huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Cà Văn Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đội N, xã Noong Hẹt, Huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị H và anh Cà Văn Th. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Th và chị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung:
- Giao cháu: Cà Đức B, sinh ngày 23/11/2012 cho anh Th trực tiếp chăm sóc giáo duc.
- Giao cháu: Cà Đức C, sinh ngày 25/4/2016 cho chị H trực tiếp chăm sóc giáo dục.
- Hai bên anh Th và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. 2. 3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. 4 Về án phí: Căn cứ Điều 147/BLTTDS và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016: Các đương sự là hộ nghèo nên được miễn án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TATĐB; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; -UBND xã Noong Hẹt; - VKS Huyện. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Lƣơng |