- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hữu Ph - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 507/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Phan Hữu Ph - Sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ 54, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
+ Bà Phạm Thị H - Sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ 77, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Qu, huyện CưM, tỉnh Đắk Lắk. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại tổ 54, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp về tính tình và quan điểm sống. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẩn giữa ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông bà đã thật sự tự nguyện ly hôn nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H xác định có 01 con chung Phan Tuệ M – Sinh ngày 14.7.2017.
Ông bà thống nhất thỏa thuận bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông Phan Hữu Ph cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét sự thỏa thuận của ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H xác nhận không có nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Tuệ M – Sinh ngày 14.7.2017 và ông Phan Hữu Ph cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H xác định không có.
[[[
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005848 ngày 23.11.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông Phan Hữu Ph và bà Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND thị trấn Qu, huyện CưM, tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |