- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Chí T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với Huỳnh Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Huỳnh Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST – HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 413/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T H, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Huỳnh Thu T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T T L, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Huỳnh Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Chí T và chị Huỳnh Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 03/7/2012 cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Tmà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh T và chị T thống nhất xác định vợ chồng không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T và chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng, anh T tự nguyện chịu thay án phí cho chị T; anh T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0010266 ngày 15/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Tân Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |