- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Huyền T và ông Trịnh Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N thụ lý số 528/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huyền T, sinh năm: 1990
Địa chỉ: 11 H1, khu vực 4, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Trịnh Quốc H, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: 11 H1, khu vực 4 phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, điều 82 và điều 83 của Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Huyền T và ông Trịnh Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Bà Lê Thị Huyền T và ông Trịnh Quốc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà T, ông H thống nhất giao 02 con chung là cháu Trịnh Lê Hoàng P (nam), sinh ngày: 16/9/2013 và cháu Trịnh Lê Hoàng N (nam), sinh ngày: 05/7/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trịnh Quốc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 5.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu P và cháu N tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung cho ông H không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu P, cháu N các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông H thống nhất xin tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Bà Lê Thị Huyền T và ông Trịnh Quốc H mỗi người phải nộp là 75.000 đồng án phí hôn N sơ thẩm. Ông Trịnh Quốc H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đồng. Bà Lê Thị Huyền T đồng ý nộp thay cho ông H án phí hôn N và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí của bà T theo biên lai thu tiền số: 001679 ngày 15/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thành án phí hôn N và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát N dân QNK; - UBND xã Khánh Lâm, h. U Minh, t. Cà Mau. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM T |