- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị U - Lê D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị U và anh Lê D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 310/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị U, sinh năm 1994; Nơi ĐKNKTT: Phố X, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: Ngõ 90, đường P, phố 4, phường Đ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lê D, sinh năm 1984; Nơi ĐKNKTT: Phố X, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: Ngõ 90, đường P, phố 4, phường Đ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị U và anh Lê D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Hà Linh, sinh ngày 05/12/2013, kÓ tõ th¸ng 11 n¨m 2017 cho ®Õn khi ch¸u ®ñ 18 tuæi. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị U nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba tr¨m ngh×n ®ång) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000757 ngày 02 tháng 11 năm 2017. Trả lại chị Bùi Thị U số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Ninh Bình; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Sâm |