- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N ly hôn NGuyễn Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 291/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1985. Trú quán: Số nhà A, đường G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1984. Trú quán: Số nhà C, đường Đ, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh T cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N, anh T đều xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị N, anh T đều xác nhận không có công nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/06303 ngày 15/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Lê Thị N đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Lê Thị N 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7,7a và 7b Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP B; - VKSNDTP B; - UBND phường L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trần Thị Hà |