- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1788/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Đào
Các hội thẩm nhân dân:
Bà Thiều Thị Phi Loan – Cán bộ hưu trí.
Bà Huỳnh Thị Kim Kiên – Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Biên Hòa.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 1052/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Thanh Tr, sinh năm: 1986.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 7, ấp Cẩm Đường, xã Cmẩ Đường, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: 141A/4, khu phố 10, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị Anh Ph, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: 144/6G, khu phố 6, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Thanh Tr, sinh năm: 1986 và bà Đặng Thị Anh Ph, sinh năm: 1986 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa ông Hoàng Thanh Tr và bà Đặng Thị Anh Ph, giao 02 con chung là cháu Hoàng Thanh L, sinh ngày 17/7/2012 và cháu Hoàng Minh Nh, sinh ngày 03/3/2014 cho bà Đặng Thị Anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Hoàng Thanh Tr cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000đ/02 con chung/01 tháng (1.500.000đ/01 con chung/01 tháng) kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Tr không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Tr được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản ông Tr thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông Hoàng Thanh Tr phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ông Tr đã nộp theo biên lai thu số 0008030 ngày 15/5/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B. Ông Hoàng Thanh Tr còn phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hanh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Đào |