- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông LVL, sinh năm: 1969; Địa chỉ thường trú: Số N Đường M, Khu phố 2, phường LC, TĐ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1785/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 788/2023/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông LVL, sinh năm: 1969; Địa chỉ thường trú: Số N Đường M, Khu phố 2, phường LC, TĐ. Bị đơn: Bà LNH, sinh năm: 1971; Địa chỉ thường trú: Số N Đường M, Khu phố 2, phường LC, TĐ. Địa chỉ liên hệ: 233/2 Đường m, Khu phố 4, phường LC, TĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông LVL, sinh năm: 1969; Địa chỉ thường trú: Số N Đường M, Khu phố 2, phường LC, TĐ. Bị đơn: Bà LNH, sinh năm: 1971; Địa chỉ thường trú: Số N Đường M, Khu phố 2, phường LC, TĐ. Địa chỉ liên hệ: 233/2 Đường m, Khu phố 4, phường LC, TĐ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông LVL và bà LNH thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số H, quyển số 02/95 ngày 15/12/1995 tại Ủy ban nhân dân A chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật). Về con chung: Giao con chung tên LDK, sinh ngày 11/10/2007 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông LVL không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung tên LMD, sinh ngày 20/02/1998, đã trưởng thành. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trưc tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông LVL tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2023/K ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. Hoàn trả cho ông L số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - VKSND TP. Thủ Đức; - UBND TĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VTP |