vanban.org

Quyết định 1784/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam); Trụ sở: Số I P, phường S (phường B, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T (Việt Nam) - Lê Hải Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1784/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1103/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam);

Trụ sở: Số I P, phường S (phường B, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phạm Thành N, sinh năm 2000, đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 01/7/2024.

- Bị đơn: Bà Lê Hải Y, sinh ngày 17/12/2002;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 20/01/2022

Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

Địa chỉ: Nhà không số (C) Ấp C, xã T (Tổ H, Ấp C, xã V, huyện B cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Hải Y xác nhận còn nợ Công ty T (Việt Nam) tính đến ngày 12/8/2026 số tiền nợ gốc là 16.644.482 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm tám mươi hai đồng).

Bà Lê Hải Y chịu trách nhiệm cá nhân thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) toàn bộ số tiền nợ gốc là 16.644.482 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm tám mươi hai đồng), theo phương thức trả nợ như sau: Thanh toán làm 01 lần, hạn chót thanh toán là ngày 12/9/2026.

Nếu bà Lê Hải Y không thực hiện việc trả nợ theo phương thức thanh toán đã thỏa thuận như trên thì kể từ ngày 13/9/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ, bà Lê Hải Y phải tiếp tục thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) số tiền lãi phát sinh đối với số tiền còn nợ tương ứng theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 4961172 ký ngày 09/10/2023.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 416.112 đồng (Bốn trăm mười sáu nghìn một trăm mười hai đồng) do bà Lê Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ. Nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Công ty T (Việt Nam) không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 930.438 đồng (Chín trăm ba mươi nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0030596 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ