- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Nguyễn Hoàng Kim"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1459/2025/TLST/HNGĐ ngày 25/12/2025, về việc: “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Ông K, sinh năm: 1996 Thường trú: 128/36 Khu phố 43, phường T, Thành phố M. Người yêu cầu: Bà N, sinh năm 1997 Thường trú: B221, Khu phố 74, phường T, Thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2026, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông K và bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Nguyễn Hoàng Nguyên, sinh ngày 28/7/2020, hai bên thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà Nhi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Kim không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có. [4] Về lệ phí: Ông Kim, bà Nhi phải chịu. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông K và bà N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44, ngày 08/04/2019, do UBND phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Có 01 người con chung tên N, sinh ngày 28/7/2020, hai bên thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà Nhi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Kim không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông Kim, bà Nhi phải chịu, cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0053019 ngày 25/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố M, ông Kim, bà Nhi đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Thăng |