- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Mai Khắc N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 136/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: Thôn Q, xã Gi, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Mai Khắc N, sinh năm 1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Q, xã Gi, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Mai Khắc N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Mai Khắc N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Giao các con chung Mai Thảo Tr, sinh ngày 27/10/2014 và Mai Khắc Minh H, sinh ngày 02/03/2020 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Mai Khắc N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Mai Khắc N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn và chia tài sản chung đã nộp là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001052 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trần Thị H 19.850.000 (Mười chín triệu tám trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh, VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - THADS khu vực 3 – Hà Tĩnh; - UBND xã Khánh Lộc, HT (nay là UB xã Gia Hanh, Hà Tĩnh) GCNKH số 63/2013 ngày 13/11/2013; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lương Sỹ Nam |