- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Anh P ly hon Tran Thi Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Anh P và bà Trần Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 327/2026/TLST-HN ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương Anh P, sinh ngày 20/3/1988; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh T (nay là xã L, tỉnh Đ);
- Bị đơn: Bà Trần Thị Minh T, sinh ngày 17/09/1989; Địa chỉ: ấp Bình Thới A, xã B, huyện C, tỉnh T (nay là xã B, tỉnh Đ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Anh P và bà Trần Thị Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T và ông P thống nhất giao 02 con chung tên là Trương Ngọc C, sinh ngày 19/3/2010 và Trương Anh T, sinh ngày 11/02/2022 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu C và T thành niên, lao động được. Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà T và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trương Anh P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005831 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ được cấn trừ nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh Đ; - VKSND Khu Vực 3 – Đ; - THADS tỉnh Đ; - UBND xã B, tỉnh Đ; - Các đương sự; - Lưu. | Trần Phạm Vân Trang |