- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-S: Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ N và anh Lê Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 349/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ N, sinh ngày 01/01/1980; Địa chỉ: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Thanh S, sinh ngày 23/3/1984; Địa chỉ: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ N và anh Lê Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mỹ N và anh Lê Thanh S thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Mỹ N và anh Lê Thanh S mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, chị N tự nguyện chịu thay tiền án phí ly hôn anh S, tổng cộng là 150.000đ, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0010542 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |