- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 178/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Khánh T, sinh năm 1979. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021. Nơi thường trú và chỗ ở: CH1107, nhà N02 khu 5, 03Ha, phường C, thành phố Hà Nội.
- Chị Vũ Thị Hương M, sinh năm 1977. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021. Nơi thường trú và chỗ ở: CH1107, nhà N02 khu 5, 03Ha, phường C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 23/12/2002 tại UBND phường G, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Nay là UBND phường G, tỉnh Thái Nguyên). Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Khánh H, sinh ngày 25/1/2005 và cháu Nguyễn Khánh Huyền L, sinh ngày 09/8/2010. Cháu Nguyễn Khánh H đã đủ tuổi trưởng thành anh T, chị M không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh T và chị M thống nhất thỏa thuận chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Chị không yêu cầu anh Toàn ph cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Khánh Huyền L.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Khánh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 8 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Khánh H, sinh ngày 25/1/2005 và cháu Nguyễn Khánh Huyền L, sinh ngày 09/8/2010. Cháu Nguyễn Khánh H đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét. Giao cháu Nguyễn Khánh Huyền L cho chị Vũ Thị Hương M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Khánh Huyền L đối với anh Nguyễn Khánh T cho đến khi chị Vũ Thị Hương M có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Khánh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Khánh T và chị Vũ Thị Hương M không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Khánh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003705 ngày 07/8/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội - VKSND khu vực 4 – Hà Nội - UBND phường G, tỉnh Thái Nguyên (để ghi vào sổ hộ tịch số 82, quyển số 01 ngày 23/12/2002); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |