- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:178/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 397/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” của:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
- Ông Phạm Hoài P, sinh năm 1999
Hộ khẩu thường trú: 12/1 ấp M, xã V, tỉnh An Giang
Chỗ ở hiện nay: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
- Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1996
Hộ khẩu thường trú: Tổ 6, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Nai
Chỗ ở hiện nay: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 11/9/2024 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận việc bà L, ông P thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông P và bà L có một con chung Phạm Văn Hoài N, sinh ngày 27/12/2024. Khi ly hôn ông P và bà L thỏa thuận giao con Phạm Văn Hoài N cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2026.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P thuận tình ly hôn.
+ Về con chung:
Giao con Phạm Văn Hoài N, sinh ngày 27/12/2024 cho ông Phạm Hoài P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà Lê Thị Kim L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bà Lê Thị Kim L được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0044080 ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Lê Thị Kim L và ông Phạm Hoài P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 12- TP Hồ Chí Minh; - UBND P. Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP Hồ Chí Minh; - TAND TP Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Thường |