- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh ngày 12/11/1994 Nơi cư trú: Thôn Hưng Đạo, xã Hiệp H, tỉnh Bắc Ninh. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 08/9/2022 * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 18/01/2000 Nơi cư trú: Thôn Hưng Đạo, xã Hiệp H, tỉnh Bắc Ninh. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 24/01/2025 Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 13/07/2022. Giao chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị Bảo An, sinh ngày 21/7/2019. Vấn đề cấp dưỡng: Anh H, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
1
Sau khi ly hôn, anh H và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh H, chị T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh H đã nộp tại biên lai thu số 0003470 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Phạm Văn H số tiền 150.000 đồng chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 2- Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh - UBND xã Hiệp H, tỉnh Bắc Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân |