vanban.org

Quyết định 178/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Lê Thành T, sinh năm 1951. Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thành T, Lê Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2025/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Lê Thành T, sinh năm 1951.

Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T.

Người giám hộ: Đoàn Thị Ú, sinh năm 1953.

Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T.

Đại diện ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

*Bị đơn: Lê Tấn T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T.

Trịnh Thanh T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Lê Thị K, sinh năm 1941.

- Lê Thị T, sinh năm 1946.

Cùng địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T.

-Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Lê Tấn T và chị Trịnh Thanh T tự nguyện đồng ý thống nhất công nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Thành T (có bà Đoàn Thị Ú là người giám hộ) đối với phần đất có diện tích 173,7m2 thuộc thửa đất số 243, tờ bản đồ số 03, diện tích 3.079,6m2 đất trồng cây lâu năm, toạ lạc tại ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T cấp cho anh Lê Tấn T và chị Trịnh Thanh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS07910 ngày 23/3/2018.

- Giao cho ông Lê Thành T có bà Đoàn Thị Ú là người giám hộ được quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 173,7m2 thuộc thửa đất số 243, tờ bản đồ số 03, diện tích 3.079,6m2 đất trồng cây lâu năm, toạ lạc tại ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T cấp cho anh Lê Tấn T và chị Trịnh Thanh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS07910 ngày 23/3/2018.

(Có phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất kèm theo).

-Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất có diện tích 173,7m2 thuộc thửa đất số 243, tờ bản đồ số 03, diện tích 3.079,6m2 đất cây lâu năm, tọa lạc tại ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T cấp cho anh Lê Tấn T và chị Trịnh Thanh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số vào sổ CS07910 ngày 23/03/2018 sang cho ông Lê Thành T có bà Đoàn Thị Ú làm người giám hộ được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Do ông Lê Thành T có bà Đoàn Thị Ú là người giám hộ là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên bà Ú không phải chịu án phí.

+ Anh Lê Tấn T và chị Trịnh Thanh T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ