- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Ông Bùi Đức Linh Phương, sinh năm 1988. Địa chỉ: C11/12A, ấp 3A, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
-Bà Võ Thị Hiệp, sinh năm 1991. Địa chỉ: C11/12A, ấp 3A, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; bà Hiệp và ông Phương có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và các đương sự lựa chọn Tòa án Bình Chánh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
- Xét về quan hệ hôn nhân:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2024, các đương sự thống nhất trình bày: Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương tự nguyện kết hôn vào năm 2008; theo giấy chứng nhận kết hôn số 213; quyển số 01, ngày 02/10/2008, do Ủy ban nhân xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Thời gian đầu sống chung hạnh phúc và có 02 con chung tên Bùi Võ Bảo Châu, sinh ngày 26/12/2009 và Bùi Võ Minh Đăng, sinh ngày 30/8/2018 .
Đến năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; cả hai đã không còn quan tâm chăm sóc nhau từ lâu. Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên bà Hiệp và ông Phương yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Bùi Đức Linh Phương và bà Võ Thị Hiệp thỏa thuận giao trẻ Bùi Võ Bảo Châu, sinh ngày 26/12/2009 và Bùi Võ Minh Đăng, sinh ngày 30/8/2018 cho ông Phương trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương thỏa thuận bà Hiệp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng/con. Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng. Bắt đầu thực hiện vào ngày 10/3/2024.
Về tài sản chung và nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 213; quyển số 01, ngày 02/10/2008, do Ủy ban nhân xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là hôn nhân hợp pháp.
Xét việc các đương sự thỏa thuận với nhau là phù hợp pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận và công nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Đức Linh Phương và ông Võ Thị Hiệp thuận tình ly hôn với nhau;
1.2.Về con chung: ông Bùi Đức Linh Phương và bà Võ Thị Hiệp thỏa thuận giao trẻ Bùi Võ Bảo Châu, sinh ngày 26/12/2009 và Bùi Võ Minh Đăng, sinh ngày 30/8/2018 cho ông Phương trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Võ Thị Hiệp có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
1.3.Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương thỏa thuận bà Hiệp cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con mỗi tháng 2.500.000 (Hai triệu năm trăm) đồng. Thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 hàng tháng; bắt đầu thực hiện vào ngày 10/3/2024 cho đến khi chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp bà Võ Thị Hiệp không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì ông Phương có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc bà Hiệp có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp bà Hiệp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì bà Hiệp phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con được quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi .
1.4.Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương cùng xác nhận là tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Hiệp và ông Bùi Đức Linh Phương chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/23P:0033205, ngày 02/02/2024; của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 213; quyển số 01, ngày 02/10/2008, do Ủy ban nhân xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - Chi cục THADS H. Bình Chánh - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Chiến |