vanban.org

Quyết định 178/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N, sinh năm 2000.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Tạ Thị Hữu T. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Trọng H sinh ngày 03/6/2019 cho chị T nuôi dưỡng. Anh Trần Văn N không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con Nhẹ - Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N, sinh năm 2000.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2024/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. * đơn: Chị Tạ Thị Hữu T, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang và chị Tạ Thị Hữu T, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Tạ Thị Hữu T.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Trọng H sinh ngày 03/6/2019 cho chị T nuôi dưỡng. Anh Trần Văn N không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Nếu anh N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh N.

- Về T sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Trần Văn N và chị Tạ Thị Hữu T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng anh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 0015533 ngày 24/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại anh N 150.000 đồng dự phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ