- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Giữa Ngân hàng TMCP L với ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thúy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2024/QĐST-DS | G, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 508/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L.
Địa chỉ trụ sở chính: Đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy P – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch B.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng là: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1990 – Trưởng bộ phận Ngân hàng thương mại cổ phần L – Chi nhánh B – Phòng giao dịch B theo văn bản ủy quyền ngày 04/12/2024.
Địa chỉ: Đường T, khu phố H, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: - Bà Hồ Thị Thúy L, sinh năm 1989
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thúy L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L số tiền nợ tính đến ngày 03/12/2024 là 225.159.243đ (Hai trăm hai mươi lăm triệu một trăm năm mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 173.949.910đ (Một trăm bảy mươi ba triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm mười đồng), nợ lãi trong hạn 32.163.288đ (Ba mươi hai triệu một trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm tám mươi tám đồng), nợ lãi chậm trả gốc là 17.457.127đ (Mười bảy triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bảy đồng) và nợ lãi quá hạn là 1.588.918đ (Một triệu năm trăm tám mươi tám nghìn chín trăm mười tám đồng).
- Ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thúy L có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 04/12/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận được quy định tại Hợp đồng tín dụng số HDTD27C2021075 ngày 17/6/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần L.
Trường hợp sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thúy L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC27C2021061 ngày 17/6/2021 đối với thửa đất số 267, tờ bản đồ số 34, diện tích: 3.633,7m2, tọa lạc tại xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Văn L đứng tên chủ sử dụng đất để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thúy L phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần L.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thúy L phải chịu số tiền là 5.629.000đ (Năm triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.391.000đ (Năm triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007354 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |