- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2024/QĐCNHGT - HNGĐ | Bù Đăng, ngày 11 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ hồ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Bùi Thị Xuân Q và ông Nguyễn Đình N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc Ly hôn của chị Bùi Thị Xuân Q
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/8/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
-Người khởi kiện: bà Bùi Thị Xuân Q, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp 6, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước
-Người bị kiện: ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn với bà Bùi Thị Xuân Q.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 29/2022, đăng ký ngày 28/3/2022 tại UBND xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án đối với ông bà có hiệu lực pháp luật.
-Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 15/10/2022 cho bà Bùi Thị Xuân Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Đình N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Trâm A sinh ngày 15/10/2022 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu A thành niên đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày 15/9/2024.
-Về tài sản chung và nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND h. Bù Đăng; - Chi cục THADS h. Bù Đăng; - TAND tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thu Hà |