vanban.org

Quyết định 178/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D. Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D có 02 con chung là anh Phạm Thái S (nam), sinh ngày 24/5/1987 và chị Phạm Vân A (nữ), sinh ngày 23/02/1997. Khi ly hôn cả 02 con chung đều đã trưởng thành và có gia đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn M - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 178/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giấy, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2023/TLST - HNGĐ ngày 22/5/2023 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Bùi Thị M, sinh năm 1962

Ông Phạm Văn D, sinh năm 1962

Cùng HKTT: Số 5 ngõ V, tổ 17 phường M, quận C, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện T, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là huyện Y, tỉnh N) ngày 12/12/1985, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D có 02 con chung là anh Phạm Thái S (nam), sinh ngày 24/5/1987 và chị Phạm Vân A (nữ), sinh ngày 23/02/1997. Khi ly hôn cả 02 con chung đều đã trưởng thành và có gia đình riêng. Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

Về nợ chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Bùi Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 29/5/2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D.

- Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D có 02 con chung là anh Phạm Thái S (nam), sinh ngày 24/5/1987 và chị Phạm Vân A (nữ), sinh ngày 23/02/1997. Khi ly hôn cả 02 con chung đều đã trưởng thành và có gia đình riêng. Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn. Nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị M chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà Bùi Thị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số AA/2020/0019420 ngày 11/5/2023) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ