- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đinhf"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2023/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984
Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1982
Đều địa chỉ: Thôn Hà Nội, xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T và anh Ngô Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Ngô Trung Thành sinh ngày 12/5/2013, anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Ngô Thị Thanh Thản sinh ngày 03/4/2006. Cháu Ngô Trung Thiền sinh ngày 26/02/2004 đã trưởng thành hiện đang sống cùng anh T nhưng chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị T, anh Ngô Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi đương sự có yêu cầu. Chị Trần Thị T, anh Ngô Văn T được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Chị Trần Thị T và anh Ngô Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị T đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002918 ngày 31/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị Trần Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa (ĐKKH số 04/2002); - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương Lan |