- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu H; Sinh năm 1952; Nơi cư trú: tổ dân phố T, thị trấn Q, huyện K, thành phố Hà Nội - Bị đơn: bà Ngô Thị C; Sinh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Ngô Thị C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2023/QĐST – HNGĐ | K, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 182/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu H; Sinh năm 1952; Nơi cư trú: tổ dân phố T, thị trấn Q, huyện K, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: bà Ngô Thị C; Sinh năm 1959; Nơi cư trú: tổ dân phố T, thị trấn Q, huyện K, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2023 là Hn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Ngô Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Ông Nguyễn Hữu H và bà Ngô Thị C có 01 con chung Nguyễn Thị M, sinh ngày 05/01/1982 đã thành niên, Tòa án không xem xét.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Ông Nguyễn Hữu H và bà Ngô Thị C không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Hữu H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Hữu H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2020/0074421 ngày 18/5/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K, Hn trả lại ông Nguyễn Hữu H 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 3 0 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K: - UBND xã Gia Đông, Thuận Thành, Bắc Ninh (08/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |