- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị T khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị T với ông Nguyễn Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2023/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1956; cư trú tại: ấp T H, xã Tân Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1948; cư trú tại: ấp Th H, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị T với ông Nguyễn Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị T với ông Nguyễn Ngọc S.
- Về con chung: Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Ngọc S xác định hai con là Nguyễn Minh D, sinh năm 1983 và Nguyễn Cẩm H, sinh năm 1986 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ: Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Ngọc S xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Ngọc S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (nhưng bà T và ông S thuộc trường hợp được miễn và có đơn xin miễn nên được xét miễn án phí).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |